đà đao
Học thuậtThân thiện
Một tướng quân giả vờ thua chạy rồi bất ngờ quay lại ném đà đao về phía kẻ đuổi theo.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một kế lừa trong chiến đấu: "Đà đao" là một chiến thuật, trong đó người chiến binh giả vờ thua chạy để đối phương đuổi theo, rồi bất ngờ quay lại ném dao hoặc chém lại.
- Mưu kế, cạm bẫy: Nghĩa rộng hơn, "đà đao" có thể chỉ một mưu kế, một cái bẫy được giăng ra để đánh lừa đối phương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tướng quân dùng kế đà đao, giả thua rút chạy rồi bất ngờ phản công.
- Đó không phải là thất bại thật sự, mà chỉ là một đà đao để dụ địch vào trận địa mai phục.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với nghĩa ẩn dụ: Chỉ một hành động hoặc lời nói giả vờ nhằm đánh lừa người khác để đạt mục đích.
- Lời xin lỗi của hắn chỉ là một đà đao, thực chất là để che giấu âm mưu khác.
Biến thể và từ gần giống
- Đà kiếm: Có nghĩa tương tự, dùng "kiếm" thay cho "dao", cũng là một chiến thuật giả thua rồi quay lại đánh.
- Kế nghi binh: Mưu kế đánh lừa bằng cách giả vờ thua hoặc giả vờ yếu thế.
- Mưu kế: Kế hoạch, mưu đồ khôn ngoan (nghĩa rộng hơn).
Từ đồng nghĩa
- Mưu chước: Mưu kế, phương cách khôn ngoan.
- Bẫy: Cái bẫy, cạm bẫy.
- Kế khích tướng: Kế nhằm kích động, dụ dỗ đối phương hành động.
Lưu ý
- Từ cổ, ít dùng: "Đà đao" là một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được tìm thấy trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về binh pháp, chiến thuật xưa. Trong ngôn ngữ hiện đại, ít khi được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
Một tướng quân giả vờ thua chạy rồi bất ngờ quay lại ném đà đao về phía kẻ đuổi theo.
- Khi đánh giặc, giả thua chạy để người ta đuổi theo, rồi thình lình quăng dao lại chém, gọi là "đà dao". "Đà đao" đây là một chước lừa